phèng la
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nhạc khí gõ bằng đồng thau, hình đĩa tròn, phát ra âm thanh vang và chói khi đánh: "phèng la" là một loại nhạc cụ thuộc bộ gõ, thường được làm bằng hợp kim đồng, có hình dạng như một chiếc đĩa tròn. Khi dùng dùi gõ vào, nó tạo ra âm thanh lớn, vang xa và sắc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tiếng phèng la vang lên báo hiệu giờ tập trung. (Âm thanh của chiếc phèng la vang lên báo hiệu giờ mọi người tập trung.)
- Đội múa lân sử dụng trống và phèng la để tạo không khí rộn ràng. (Đội múa lân dùng trống và phèng la để tạo ra không khí nhộn nhịp.)
- Ông ấy giữ nhiệm vụ đánh phèng la trong các dịp lễ hội của làng. (Ông ấy có nhiệm vụ gõ phèng la trong những ngày lễ hội của làng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đánh phèng la": hành động gõ vào nhạc cụ phèng la để tạo ra âm thanh.
- Người lính canh đánh phèng la báo động. (Người lính canh gõ phèng la để báo động.)
"tiếng phèng la": chỉ âm thanh đặc trưng do nhạc cụ này phát ra, thường mang ý nghĩa báo hiệu hoặc tạo không khí.
- Tiếng phèng la giục giã đoàn người lên đường. (Âm thanh phèng la thúc giục đoàn người lên đường.)
Biến thể và từ gần giống
- Chiêng (danh từ): một nhạc khí gõ bằng đồng khác, thường có kích thước lớn hơn và âm thanh trầm hơn so với phèng la, cũng được dùng trong sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng.
- Cồng (danh từ): nhạc khí gõ bằng kim loại, phổ biến ở vùng núi Tây Nguyên, Việt Nam.
Từ đồng nghĩa
- Kẻng: (từ thông dụng hơn) chỉ chung các vật bằng kim loại dùng để gõ báo hiệu, có thể có âm sắc tương tự.
- Thanh la: một tên gọi khác cho nhạc cụ tương tự.
Các cụm từ liên quan
- Trống phèng la: cụm từ thường dùng để chỉ bộ gõ gồm cả trống và phèng la, tạo nên âm thanh hòa tấu cho lễ hội.
- Hội làng không thể thiếu hòa âm của trống phèng la. (Lễ hội làng không thể thiếu âm thanh phối hợp giữa trống và phèng la.)
Thành ngữ liên quan
- Ồn như phèng la: thành ngữ ví von, dùng để miêu tả một không gian hoặc âm thanh quá ồn ào, inh ỏi.
- Chỗ đấy mà họp à? Ồn như phèng la ấy, chẳng nghe thấy gì đâu. (Chỗ đó mà họp à? Ồn ào quá mức, chẳng thể nghe thấy gì đâu.)
- dt. Nhạc khí gõ, phát ra tiếng vang và chói làm bằng đồng thau, hình đĩa tròn.